Quy chế đối thoại tại nơi làm việc

 

LĐ LAO ĐỘNG TỈNH NAM ĐỊNH                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM    

CÔNG TY CỔ PHẦN BIA NADA                              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

       
   

 

 

        Số 03 /QĐ-CT                             Nam Định, ngày 01 tháng 01 năm 2015

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế đối thoại tại nơi làm việc

GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN BIA NADA

Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết Khoản 3 Điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

Căn cứ Quyết định số 02/QĐ-CT ngày 01 tháng 01 năm 2015 của Giám đốc công ty Cổ phần bia NaDa ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế đối thoại tại nơi làm việc” của Công ty Cổ phần bia NaDa

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà): Ban giám đốc công ty, giám đốc Nhà máy Đồ uống NaDa, giám đốc Xí nghiệp Dịch vụ- Bao bì, trưởng các Phòng, Ban, Phân xưởng, Ban Chấp hành Công đoàn các cấp và người lao động làm việc trong Công ty có trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

 

 

Nơi nhận :

- Như điều 3;

- Lưu.

                   GIÁM ĐỐC CÔNG TY

                 (ký tên và đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CÔNG TY CỔ PHẦN BIA NADA                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

………………………………

                                                                                      Nam Định, ngày 01 tháng 01 năm 2015 

 

QUY CHẾ ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/QĐ-CT ngày 01/01/2015 của Giám đốc CÔNG TY CỔ PHẦN BIA NADA)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của Quy chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc (Quy chế) là Giám đốc (Người sử dụng lao động), Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Điều 2. Quy chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc là hình thức thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc

1.  Là việc trao đổi trực tiếp giữa Người sử dụng lao động với Người lao động hoặc
Ban Chấp hành Công đoàn với Người sử dụng lao động nhằm chia sẻ thông tin,
tăng cường sự hiểu biết giữa Người sử dụng lao động và Người lao động để bảo
đảm việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.

2. Giám đốc (hoặc người được Giám đốc ủy quyền hợp pháp) là người có
 thẩm quyền chủ trì tổ chức đối thoại theo quy định tại Quy chế này

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện Quy chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc

1.  Người sử dụng lao động phải tôn trọng, bảo đảm các quyền dân chủ của Người lao
động tại nơi làm việc; được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật thông qua việc
đối thoại định kỳ tại nơi làm việc của Công ty.

2.  Quy chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp
pháp của Người lao động, Người sử dụng lao động; đảm bảo tính dân chủ, công
khai, minh bạch, trên tinh thần hợp tác, xây dựng và có hiệu quả thiết thực, nhằm mục
đích phát huy quyền dân chủ của Người lao động trong mọi mặt hoạt động của Công
ty, phát huy tính chủ động sáng tạo của tập thể, cá nhân, tạo nên sức mạnh đoàn
kết đưa Công ty ngày càng phát triển.

3. Địa điểm tổ chức đối thoại phải đảm bảo trang trọng, có đủ điều kiện cần thiết
phục vụ cho việc đối thoại.

4.  Khi tham gia đối thoại, mọi thành viên phải mặc trang phục chỉnh tề, lịch sự. Mọi
thành viên tham gia buổi đối thoại phải đúng thành phần theo quy định tại khoản
2, điều 5 Quy chế này.

5.  Mọi người phải tuân thủ sự điều hành của người chủ trì. Người chủ trì đối thoại có
quyền từ chối đối thoại với người không đủ năng lực hành vi, người sử dụng rượu,
bia hoặc các chất kích thích khác, người không có quyền và nghĩa vụ liên quan.

Chương II

                    NỘI DUNG ĐỐI THOẠI ĐỊNH KỲ TẠI NƠI LÀM

         Điều 4. Trách nhiệm tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc

1. Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc do người sử dụng lao động chủ trì, phối hợp với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở thực hiện 03 tháng một lần để trao đổi, thảo luận các nội dung quy định tại Điều 6, khoản 1 quy chế này; khoảng cách giữa hai lần đối thoại định kỳ liền kề tối đa không quá 90 ngày. Trường hợp thời gian tổ chức đối thoại định kỳ trùng với thời gian tổ chức hội nghị người lao động thì doanh nghiệp không phải tổ chức đối thoại định kỳ.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm:

a) Ban hành quy chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và phổ biến công khai đến từng người lao động trong doanh nghiệp để thực hiện;

b) Bố trí địa điểm, thời gian và các điều kiện vật chất cần thiết khác bảo đảm cho đối thoại;

c) Cử thành viên đại diện cho bên người sử dụng lao động tham gia đối thoại;

d) Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc.

3. Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở có trách nhiệm:

a) Tham gia ý kiến vào quy chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

b) Tổ chức bầu các thành viên đại diện cho bên tập thể lao động tham gia đối thoại tại hội nghị người lao động;

c) Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức thực hiện đối thoại định kỳ tại nơi làm việc.

Điều 5. Số lượng, thành phần, tiêu chuẩn thành viên tham gia đối thoại định kỳ tại nơi làm việc

1. Mỗi bên tham gia đối thoại quyết định số lượng thành viên đại diện của mình tham gia đối thoại, số lượng thành viên đại diện mỗi bên phải có ít nhất là 03 người.

2. Thành phần tham gia đối thoại gồm:

a) Người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền hợp pháp và các thành viên đại diện cho bên người sử dụng lao động do người sử dụng lao động cử;

b) Ban chấp hành công đoàn cơ sở và các thành viên đại diện cho bên tập thể người lao động do hội nghị người lao động bầu;

3. Tiêu chuẩn thành viên tham gia đối thoại định kỳ :

a) Có phẩm chất đạo đức tốt; trung thực, công minh, hiểu biết về pháp luật.

b) Có sức khoẻ tốt, có trình độ chuyên môn am hiểu sản xuất kinh doanh của công ty, đời sống, việc làm của Người lao động.

c) Có khả năng thuyết trình, thuyết phục hoặc phản biện.

d) Thành viên tham gia đối thoại phải được Hội nghị người lao động bầu ra.

Điều 6. Quy trình đối thoại định kỳ tại nơi làm việc

1. Nội dung đối thoại:

a) Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.

b) Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc.

c) Điều kiện làm việc.

d) Yêu cầu của người lao động, tập thể lao động đối với người sử dụng lao động.

e) Yêu cầu của người sử dụng lao động với người lao động, tập thể lao động.

f) Nội dung khác mà hai bên quan tâm

2. Chuẩn bị nội dung, thời gian, địa điểm và thành phần tham gia đối thoại:

a) Sau 60 ngày kể từ ngày kết thúc lần đối thoại trước liền kề, người sử dụng lao động và Chủ tịch công đoàn cơ sở tổng hợp nội dung và gửi nội dung yêu cầu đối thoại cho bên đối thoại;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nội dung yêu cầu đối thoại, người sử dụng lao động và Chủ tịch công đoàn cơ sở thống nhất nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần tham gia đối thoại định kỳ tại nơi làm việc;

c) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày hai bên thống nhất nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần tham gia đối thoại định kỳ tại nơi làm việc, người sử dụng lao động ra quyết định bằng văn bản tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc. Quyết định tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc phải được gửi đến Chủ tịch công đoàn cơ sở và các thành viên tham gia đối thoại ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tổ chức đối thoại;

d) Người sử dụng lao động và Chủ tịch công đoàn cơ sở phân công các thành viên tham gia đối thoại của mỗi bên chuẩn bị nội dung, số liệu, tài liệu liên quan cho đối thoại.

3. Tổ chức đối thoại:

a) Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc được tổ chức tại địa điểm và thời gian đã thống nhất. Trường hợp người sử dụng lao động thay đổi địa điểm, thời gian đối thoại thì phải thông báo cho Chủ tịch công đoàn cơ sở và các thành viên nhóm đối thoại định kỳ tại nơi làm việc biết trước ít nhất 01 ngày làm việc trước ngày tổ chức đối thoại ghi trong quyết định tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc;

b) Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc chỉ được tiến hành với sự có mặt ít nhất 2/3 số thành viên đại diện cho mỗi bên. Trường hợp cuộc đối thoại không đủ 2/3 số thành viên đại diện cho mỗi bên, người sử dụng lao động quyết định hoãn cuộc đối thoại vào thời gian sau đó song thời gian hoãn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc đối thoại bị hoãn

c) Trong quá trình đối thoại, các thành viên tham gia đối thoại có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu, tư liệu, trao đổi, thảo luận dân chủ các nội dung đối thoại.

4. Kết thúc đối thoại:

a) Người sử dụng lao động và Chủ tịch công đoàn cơ sở lập biên bản cuộc đối thoại. Biên bản cuộc đối thoại ghi rõ những nội dung đã thống nhất và các biện pháp tổ chức thực hiện; những nội dung chưa thống nhất và thời gian tiến hành đối thoại những nội dung chưa thống nhất hoặc mỗi bên tiến hành thủ tục giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật lao động. Đại diện của hai bên ký tên, đóng dấu xác nhận nội dung biên bản. Biên bản cuộc đối thoại định kỳ tại nơi làm việc được lập thành 03 bản và có giá trị như nhau, mỗi bên tham gia đối thoại giữ một bản và một bản lưu tại doanh nghiệp;

b) Người sử dụng lao động có trách nhiệm niêm yết công khai biên bản cuộc đối thoại định kỳ tại nơi làm việc tại doanh nghiệp, phòng, ban, phân xưởng, tổ sản xuất và đăng tải trên hệ thống thông tin nội bộ hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp

Điều 7. Đối thoại khi một bên có yêu cầu

1. Trường hợp một bên có yêu cầu tổ chức đối thoại thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nội dung yêu cầu đối thoại, người sử dụng lao động có trách nhiệm chủ trì phối hợp với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở tổ chức đối thoại.

2. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại và trách nhiệm của các bên trong tổ chức đối thoại được thực hiện tương tự như đối thoại định kỳ tại nơi làm việc.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1.  Người sử dụng lao động có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Chấp hành Công
     đoàn cơ sở tổ chức thực hiện tốt quy chế này. Công ty vận dụng Quy
     chế này để xây dựng các quy định nội bộ phù  hợp với hoạt động đơn vị mình.

2.  Các Phòng, Ban, Phân xưởng, Nhà máy, Xí nghiệp trực thuộc có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, cung cấp số liệu, tài liệu và tham mưu cho Giám đốc tổ chức thực hiện đối thoại định kỳ theo quy định.

3.  Ban Giám đốc, Lãnh đạo các Phòng, Ban, Phân xưởng, Nhà máy, Xí nghiệp, Ban  Chấp hành Công đoàn cở sở và Người lao động có trách nhiệm tổ chức       thực hiện Quy chế này.

4.  Giao Phòng Tổ chức- Tài chính là bộ phận thường trực, giúp Giám đốc tổng
     hợp, chuẩn bị các nội dung, yêu cầu cần thiết phục vụ cho việc tổ chức đối thoại
     theo đúng các quy định tại Quy chế này.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1.  Quy chế này gồm 3 chương, 9 điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Quyết định
     ban hành.

2.  Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị
     trong Công ty báo cáo, đề xuất gửi Phòng Tổ chức - Tài chính để kịp thời tổng
     hợp, trình Giám đốc xem xét, điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho phù  hợp.

3.  Quy chế này được phổ biến đến từng Người lao động và được niêm yết tại website
     Công ty: www.nada.com.vn.

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

 

 

 

Hỗ trợ trực tuyến
Phòng Tiêu thụ SP Bia
Phòng Tiêu thụ SP Bia
0228 3636508 TP: 0912283488
SX Bao bì caton sóng baobinada.nd@gmail.com
 SX Bao bì caton sóng baobinada.nd@gmail.com
0228 3843089 GÐ xi nghiep 0913345218
Liên hệ: vuquang1@yahoo.com.vn
Liên hệ: vuquang1@yahoo.com.vn
Quan tri website VU CONG QUANG - Phó GÐ 0912559388
Tin mới
Thống kê truy cập
Slide7Bia chai NADA nhãn đỏ
Slide8Slide9
 
Thiết kế website